FAQs

Những câu hỏi được đặt nhiều nhất về loài nấm Linh chi đỏ giống Nhật Bản của Trường Sinh

1. Nấm Linh chi tự nhiên tốt hơn nấm nuôi trồng phải không?

Hoạt chất có trong Linh chi quyết định tác dụng dược lý của Linh chi. Như vậy, Linh chi tốt hay không tùy thuộc vào hàm lượng hoạt chất.

Linh chi trong tự nhiên, tận dụng nguồn dinh dưỡng có sẵn để tổng hợp hoạt chất. Tuy nhiên theo thời gian, Linh chi sẽ già và hóa gỗ, giảm khả năng sinh sản (tạo bào tử ở bề mặt nấm). Do đó hàm lượng hoạt chất sẽ giảm. Mặt khác, nếu môi trường sống bị ô nhiễm, Linh chi sẽ bị nhiễm các chất độc, đặc biệt là các kim loại nặng. Nếu sử dụng phải Linh chi tự nhiên có chứa các chất độc này sẽ gây ngộ độc. Vì vậy, cần cẩn thận khi lựa chọn Linh chi tự nhiên để sử dụng.

Linh chi được nuôi trồng trong điều kiện đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và an toàn vệ sinh, tuân thủ các quy định về trồng, thu hái và bảo quản. Kiểm tra chất lượng Linh chi thông qua các yêu cầu tiêu chuẩn về hàm lượng hoạt chất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng… Linh chi đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia về thuốc dược liệu (Dược điển Việt Nam 5) là Linh chi tốt.

2. Linh chi Hàn Quốc có tốt hơn Linh chi Việt Nam?

Hiện nay chưa có nghiên cứu nào chứng minh Linh chi trồng ở quốc gia nào cho chất lượng tốt hơn.

Ở bất cứ quốc gia nào, Linh chi khi được đưa ra thị trường đều phải đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng như công bố của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn chung của cơ quan quản lý. Tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo rằng Linh chi có dược tính khi sử dụng. Vì vậy, dù là Linh chi Việt Nam hay Linh chi Hàn, Nhật, nếu đạt tiêu chuẩn yêu cầu thì đều có dược tính mong muốn.

3. Tại sao dùng Linh chi một thời gian da bị ngứa hoặc nổi mụn?

Một trong những tác dụng quan trọng của Linh chi là đào thải chất độc và bảo vệ gan. Linh chi giúp đào thải các độc tố trong cơ thể và tăng cường sự trao đổi chất thông quan cơ chế của “Phản ứng tự phục hồi của cơ thể” (Healing Crisis) hay Vertigo Reaction. Giai đoạn đầu của phản ứng tự phục hồi là việc đào thải các độc tố đã có trong cơ thể, tuỳ theo lượng độc tố mà tiến trình này diễn ra nhanh hay chậm và tuỳ thuộc vào thể trạng của mỗi người mà có thể tạo ra các phản ứng dị ứng ở da, miệng, đường hô hấp hay đường tiêu hoá…

Do đó, khi sử dụng Linh chi thời gian đầu, trong quá trình đào thải độc tố có thể tạo ra một số phản ứng trên da. Trong trường hợp này cần có chế độ vệ sinh da thật tốt, hạn chế bụi và các tác động từ bên ngoài. Nếu tình trạng nhẹ, có thể sử dụng các thuốc kháng dị ứng để điều trị ví dụ một số cream bôi để trị ngứa ngoài da… Nếu mức độ dị ứng nặng hơn thì có thể giảm liều dùng và tăng liều từ từ hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.

4. Dùng Linh chi lâu dài có tác dụng phụ gì không?

Linh chi có thể gây ra các triệu chứng không mong muốn rất hiếm gặp sau đây:

  • Ngứa, rối loạn tiêu hóa ở những người mẫn cảm, dị ứng.
  • Hạ đường huyết, do đó không dùng Linh chi cho những người có đường huyết thấp.
  • Gây kích ứng dạ dày khi bụng đói. Do đó không nên uống Linh chi khi bụng đói.
  • Kéo dài thời gian chảy máu ở những người máu khó đông.

Như vậy, nếu không thuộc các đối tượng trên, việc dùng Linh chi lâu dài sẽ không xuất hiện các tác dụng phụ.

5. Tai nấm to và tai nấm nhỏ dược tính có khác nhau không?

Dược tính của Linh chi phụ thuộc vào hàm lượng các hoạt chất có trong bào tử và tai nấm.

Hàm lượng hoạt chất thay đổi phụ thuộc vào chủng loại nấm, điều kiện nuôi trồng, thời gian thu hoạch, chế độ bảo quản. Không nên dùng tai nấm quá to vì có thể bị hoá gỗ nhiều, tai nấm nhỏ thì chưa tạo đủ lượng bào tử hoặc thành phần hoạt chất chưa nhiều. Các tai nấm có kích thước từ 10-30 cm là phù hợp. Ngoài ra nên lưu ý không nên bỏ lớp bào tử trên tai nấm vì bào tử chứa thành phần hoạt chất rất cao.

6. Những đối tượng nào nên dùng Linh chi?

Từ những tác dụng dược lý của Linh chi, những đối tượng sau đây có thể dùng Linh chi:

  • Người khỏe mạnh muốn bảo vệ cơ thể khỏi sựtác động gây hại của hóa chất, tia UV, làm chậm quá trình lão hóa, giải độc cơthể.
  • Phụ nữ muốn làm đẹp da, giảm cân.
  • Người già, dùng để tăng sức đề kháng, bồibổ cơ thể.
  • Người mới ốm dậy.
  • Người bị ung thư, những người bị ung thưđang trải qua quá trình hóa trị, xạ trị. Đặc biệt là trường hợp bị ung thư gan,phổi và vú.
  • Người bị tăng huyết áp.
  • Người bị tăng đường huyết, tăng lipid huyết.
  • Người bị viêm gan, rối loạn chức năng gan.
  • Người bị bệnh Parkinson, Alzhaimer.
  • Người bị mất ngủ, stress.